Home / Tư vấn luật hôn nhân / Độ tuổi kết hôn là bao nhiêu? Tuổi kết hôn có tính tuổi mụ hay không?

Độ tuổi kết hôn là bao nhiêu? Tuổi kết hôn có tính tuổi mụ hay không?

Độ tuổi kết hôn là bao nhiêu? Tuổi kết hôn có tính tuổi mụ hay không?

Luật sư của Kiến thức Luật pháp tư vấn và giải đáp quy định mới nhất của pháp luật hôn nhân gia đình về độ tuổi kết hôn, điều kiện kết hôn, và việc kết hôn với người làm trong ngành công an, sỹ quan quân đội nhân dân Việt Nam:

1. Độ tuổi kết hôn là bao nhiêu? Tuổi kết hôn có tính tuổi mụ hay không?

Xin chào Kiến thức Luật pháp, tôi có một vấn đề cần nhờ công ty tư vấn giúp như sau, con tôi sinh năm 1999 là nam. Con tôi có quan hệ với bạn gái cùng lớp và khiến cháu có em bé. Bây giờ gia đình nhà cô bé kia muốn cho 2 cháu kết hôn. Tuy nhiên tôi có thắc mắc về độ tuổi kết hôn, không biết con trai tôi đã đủ tuổi kết hôn hay chưa? Độ tuổi kết hôn có tính tuổi đẻ hay không?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về độ tuổi kết hôn,:Yêu cầu tư vấn

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Kiến thức Luật pháp. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Kết hôn là việc nam nữ xác lập quan hệ theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình, thực hiện việc đăng ký kết hôn,

Theo như thông tin bác cung cấp thì con trai của bác sinh năm 1999 như vậy đến năm 2018, con trai bác mới được 19 tuổi. Độ tuổi được thừa nhận theo quy định của pháp luật để xác lập các giao dịch, thể hiện năng lực pháp luật và năng lực hành vi của một cá nhân được tính theo năm dương lịch. Do đó, tuổi mụ ( tuổi được tính theo quan niệm dân gian ) sẽ không được áp dụng trong trường hợp này.

Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên, phải để đến sinh nhật năm 2019, con trai bác mới đủ 20 tuổi và lúc đó mới có thể đăng ký kết hôn. Việc đăng ký kết hôn phải do hai bên nam nữ tự nguyện quyết định.

Thủ tục đăng ký kết hôn như sau:

– Các bên nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.

– Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.

– Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm tên của người tiếp nhận.

– Hồ sơ sau khi đã được hướng dẫn mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ và lập văn bản từ chối tiếp nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do từ chối, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.

– Ngay sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định, công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn, hướng dẫn hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Giấy tờ phải xuất trình gồm có:

– Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký kết hôn.

– Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền.

– Trích lục ghi chú ly hôn đối với trường hợp công dân Việt Nam đăng ký thường trú tại địa bàn xã làm thủ tục đăng ký kết hôn, đã được giải quyết việc ly hôn trước đó tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài.

Giấy tờ phải nộp gồm có:

– Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu. Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

– Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp trong trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn không đăng ký thường trú tại địa bàn xã làm thủ tục đăng ký kết hôn (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).

– Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp.

2. Tư vấn về độ tuổi kết hôn theo quy định hiện nay?

Luật sư cho tôi hỏi: đối với quy định về độ tuổi kết hôn hiện nay thì nam, nữ đủ bao nhiêu tuổi thì được kết hôn? Cảm ơn luật sư!

>>Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về điều kiện kết hôn,:Yêu cầu tư vấn

Luật sư trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi tới Kiến thức Luật pháp, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Điều kiện về độ tuổi kết hôn của công dân hiện nay được quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

Quy định về độ tuổi kết hôn trên được làm rõ tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư liên tịch số 01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình (TTLT 01/2016).:

1. “Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên” quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình là trường hợp nam đã đủ hai mươi tuổi, nữ đã đủ mười tám tuổi trở lên và được xác định theo ngày, tháng, năm sinh.

Trường hợp không xác định được ngày sinh, tháng sinh thì thực hiện như sau:

a) Nếu xác định được năm sinh nhưng không xác định được tháng sinh thì tháng sinh được xác định là tháng một của năm sinh;

b) Nếu xác định được năm sinh, tháng sinh nhưng không xác định được ngày sinh thì ngày sinh được xác định là ngày mùng một của tháng sinh.

Ví dụ: Chị B sinh ngày 10-01-1997, đến ngày 08-01-2015 chị B đăng ký kết hôn với anh A tại Ủy ban nhân dân xã X. Tại thời điểm đăng ký kết hôn chị B chưa đủ 18 tuổi (ngày chị B đủ 18 tuổi là ngày 10-01-2015), như vậy, theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 thì chị B đã đủ tuổi kết hôn, tuy nhiên vì ngày chị B đăng ký kết hôn Luật hôn nhân và gia đình đã có hiệu lực (ngày 01-01-2015) nên chị B đã vi phạm điều kiện về tuổi kết hôn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình.

Như vậy, kể từ thời điểm Luật hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực là ngày 01 tháng 01 năm 2015 thì độ tuổi đủ điều kiện để đăng ký kết hôn của công dân được xác định là nam từ đủ 20 tuổinữ từ đủ 18 tuổi trở lên. Quy định này đã có sự thay đổi so với quy định tại Luật hôn nhân và gia đình 2000 khi quy định về độ tuổi kết hôn của công dân là nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên.

3. Độ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật hiện hành?

Xin chào luật sư. Cho em hỏi là em là nữ sinh ngày 16 tháng 7 năm 2001 còn chồng em sinh ngày 11 tháng 7 năm 1999. Vậy đến tháng 7 này tụi em có để đăng ký kết hôn chưa. Nếu chưa thì khi nào tụi em mới đămg ký kết hôn được?
Cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Kiến thức Luật pháp. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Về độ tuổi đăng ký kết hôn, Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định như sau:

Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

Theo quy định trên, độ tuổi là một trong các điều kiện để các bên có thể thực hiện thủ tục đăng ký hết hôn theo đúng quy định của pháp luật. Độ tuổi đủ điều kiện kết hôn với nam là từ đủ 20 tuổi và với nữ là từ đủ 18 tuổi trở lên. Nếu chưa đạt điều kiện về độ tuổi mà đăng ký kết hôn, sẽ rơi vào trường hợp tảo hôn theo định nghĩa tại Khoản 8 Điều 3, cụ thể:

8.Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật này.

Người thực hiện hành vi tảo hôn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy mức độ vi phạm.

Cụ thể, về vấn đề xử phạt vi phạm hành chính:

Điều 47. Hành vi tảo hôn, tổ chức tảo hôn

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho người chưa đủ tuổi kết hôn.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi cố ý duy trì quan hệ vợ chồng trái pháp luật với người chưa đủ tuổi kết hôn mặc dù đã có quyết định của Tòa án nhân dân buộc chấm dứt quan hệ đó.

Về vấn đề truy cứu trách nhiệm hình sự:

Điều 183. Tội tổ chức tảo hôn

Người nào tổ chức việc lấy vợ, lấy chồng cho những người chưa đến tuổi kết hôn, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm.

Xét trường hợp của bạn, năm nay bạn nữ mới được đủ 17 tuổi, còn bạn nam mới đủ 19 tuổi. Nếu đăng tổ chức đám cưới vào thời điểm này, hai gia đình có thể bị xử phạt hành chính về hành vi tổ chức tảo hôn và hai bạn vẫn không thể về chung sống dưới một mái nhà. Do vậy, các bạn nên để tới năm sau, khi qua sinh nhật thứ 18 (với bạn nữ) và sinh nhật thứ 20 (với bạn nam) thì mới có thể đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật và tổ chức đám cưới được.

4. Điều kiện kết hôn với người trong công an?

Luật sư cho hỏi. Bố tôi năm 2007 có án tích đánh bạc, tòa án nhân dân xử phạt 9 tháng treo, 18 tháng thử thách. Đến tháng 4 năm 2016 khi tôi xin xác nhận của công an huyện nơi cư trú để kết hôn với công an thì bên công an huyện yêu cầu giấy xóa án tích của tòa. Bố tôi có qua tòa án và đóng thêm 3tr tiền phạt hành chính nhưng bên tòa án vẫn chưa cấp giấy xóa án tích cho bố tôi mà chỉ cấp giấy xác nhận đã hoàn thành xong bản án.

Tôi qua cơ quan công an huyện làm việc thì cũng được bên công an huyện xác nhận bố tôi đã chấp hành xong bản án và kể từ đó đến nay chấp hành tốt mọi chủ chương của Đảng, pháp luật Nhà nước, không vi phạm thêm lỗi gì. Nay tôi đem hồ sơ lý lịch tự khai và hồ sơ xác minh qua cơ quan công an tỉnh nơi người tôi dự định kết hôn xin quyết định. Như vậy tôi đã đủ điều kiện để kết hôn với công an chưa? Và nếu chưa thì tôi cần thêm điều kiện nào nữa? Theo luật thì tôi có trong đối tượng ko được phép kết hôn với công an hay ko? Tôi rất mong nhận được thư trả lời sớm của luật sư.

Tôi xin trân thành cảm ơn

>>Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân về kết hôn với công an,: Yêu cầu tư vấn

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Kiến thức Luật pháp. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Điều kiện cơ bản để kết hôn với Công an:

Cũng giống như thủ tục kết hôn thông thường, để kết hôn cần đáp ứng các quy định của pháp luật. Điều này được quy định tại điều 8, Luật hôn nhân gia đình 2014.

“1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

2. Những trường hợp không được kết hôn với Công an

Ngoài những trường hợp cấm kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân gia đình năm 2014:

– Người đang có vợ hoặc có chồng thì không thể đăng ký kết hôn với người khác được;

– Người mất năng lực hành vi dân sự thì không được kết hôn;

– Những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời thì không thể kết hôn cùng nhau;

– Cha, mẹ nuôi không được kết hôn với con nuôi;

– Những người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi thì không được kết hôn với nhau;

– Những người đã từng là bố chồng với con dâu thì không được kết hôn với nhau;

– Những người đã từng là mẹ vợ với con rể thì không được kết hôn với nhau;

– Những người đã từng là bố dượng với con riêng của vợ thì không được kết hôn với nhau;

– Những người đã từng là mẹ kế với con riêng của chồng thì không được kết hôn với nhau;

– Những người cùng giới tính không được kết hôn với nhau.

Căn cứ theo quyết định số 1275/2007/QĐ-BCA ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an, ngoài những điều kiện cơ bản nêu trên, để đáp ứng điều kiện kết hôn với chiến sĩ công an thì phải đáp ứng thêm các điều kiện khắt khe khác. Cụ thể như các trường hợp dưới đây thường sẽ không được kết hôn với công an.

– Gia đình có người làm tay sai cho chế độ phong kiến; Tham gia quân đội, chính quyền Sài Gòn trước năm 1975.

– Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật;

– Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành, Đạo hồi;

– Có gia đình hoặc bản thân là người gốc Hoa (Trung Quốc);

– Có bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (Kể cả khi đã nhập tịch tại Việt Nam)

Như vậy, nam nữ trong ngành công an hoặc kết hôn với người trong ngành công an muốn kết hôn với nhau thì phải thỏa mãn quy định tại Luật hôn nhân và gia đình đồng thời đáp ứng điều kiện lý lịch do Bộ Công an quy định.

Theo như thông tin bạn cung cấp thì sau khi hoàn thành thủ tục xóa án tích cho bố bạn xong rồi thì bạn hoàn toàn có đủ điều kiện để kết hôn với người trong ngành công an nếu không vi phạm vào một trong những điều như trên chúng tôi đưa ra.

5. Cùng họ có đủ điều kiện kết hôn không?

Thưa luật sư: mẹ anh và mẹ tôi có có cùng một họ đặng vậy tôi và anh có thể kết hôn không?. Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Kiến thức Luật pháp. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về trường hợp cấm kết hôn như sau:

Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình

2. Cấm các hành vi sau đây:

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng”.

Luật Hôn nhân và gia đình cũng giải thích khái niệm những người có cùng dòng máu về trực hệ; những người có họ trong phạm vi 3 đời như sau:

“Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau.

Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba”.

Do những thông tin bạn cung cấp không đầy đủ để xác định mối quan hệ giữa bạn và người yêu do đó chúng tôi chưa thể xác định được việc 2 bạn kết hôn có được hợp pháp hay không, chúng tôi cung cấp quy định của pháp luật để bạn tham khảo và tự xác định như trên.

Tham khảo bài viết liên quan:Làm thế nào để được kết hôn với người nước ngoài?

6. Quy định về điều kiện kết hôn?

Thưa luật sư cho cháu hỏi cháu sinh năm 03/10/1998 đến 21/12/2015 thì cháu Đã đủ tuổi kết hôn chưa vậy. Cháu xin cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Kiến thức Luật pháp. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội thì:

“Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

Theo như quy định trên, nam phải từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ phải từ đủ 18 tuổi trở lên mới đủ điều kiện để kết hôn. Vì bạn không cung cấp cho chúng tôi biết về giới tính của bạn, vì vậy:

– Nếu bạn là nam, bạn sinh ngày 03/10/1998 thì phải kể từ ngày 03/10/2018 bạn mới đủ điều kiện được kết hôn;

– Nếu bạn là nữ, bạn sinh ngày 03/10/1998, thì phải kể từ ngày 03/10/2016 bạn mới đủ điều kiện được kết hôn;

Tham khảo bài viết liên quan:Độ tuổi kết hôn là bao nhiêu? điều kiện kết hôn quy định như thế nào?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7: Yêu cầu tư vấn hoặc liên hệ văn phòngđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Kiến thức Luật pháp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hôn nhân – Kiến thức Luật pháp

Luật sư Minh Tiến

Từ khóa tìm kiếm:

  • 17 tuổi mà dùng tuổi mụ thì đăng ký kết hôn

Check Also

Các khoản nợ khi ly hôn sẽ được chia đôi cho vợ chồng không?

Các khoản nợ khi ly hôn sẽ được chia đôi cho vợ chồng không?

Chào luật sư, tôi có câu hỏi như sau, như đã biết, khi giải quyết …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *