Home / Tư vấn luật lao động / Điều kiện hưởng và thời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội hiện hành

Điều kiện hưởng và thời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội hiện hành

Điều kiện hưởng và thời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội hiện hành

Điều kiện hưởng và thời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội hiện hành.

Luật sư cho tôi hỏi, điều kiện hưởng và thời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội được pháp luật quy định như thế nào? Mong luật sư tư vấn giúp tôi.

Người gửi: Nguyễn Thành Trung (Hà Nam)

Luật sư tư vấn:

Xin chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Kiến thức luật. Về câu hỏi của bạn, Kiến thức luật xin tư vấn và hướng dẫn bạn như sau:

1/ Căn cứ pháp lý

– Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 ban hành ngày 20/11/2014;

2/ Điều kiện hưởng và thời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội hiện hành

Điều 25, 26 và Điều 27 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng, thời gian hưởng chế độ ốm đau như sau:

a. Điều kiện hưởng

– Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau.

– Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

b. Thời gian hưởng

– Thời gian hưởng chế độ ốm đau:

+ Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

+ Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:

Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;

Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm a khoản 2 Điều 26 mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

– Thời gian hưởng chế độ khi con ốm

+ Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

+ Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của mỗi người cha hoặc người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều 27.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi con ốm đau tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Trên đây là tư vấn của Kiến thức luật về Điều kiện hưởng và thời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội hiện hành. Chúng tôi hy vọng rằng quý khách có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống.

Tú Anh tổng hợp

Check Also

Điều kiện hưởng lương hưu.

Điều kiện hưởng lương hưu.

Điều kiện hưởng lương hưu. Xin chào Luật sư! Tôi muốn hỏi về trường hợp …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *